Skip to main content Scroll Top

Báo cáo ESG gồm những nội dung gì?

BÀI VIẾT CHUYÊN GIA
Tác giả:
Nhóm chuyên gia ESG
Công ty Cổ Phần
Carbon Credit Vietnam

Nhiều doanh nghiệp khi được khách hàng yêu cầu cung cấp báo cáo ESG. Đều lúng túng vì không rõ tài liệu đó phải chứa những gì. Trên thực tế, báo cáo ESG không có một mẫu duy nhất bắt buộc cho mọi doanh nghiệp. Nhưng các báo cáo được thị trường quốc tế chấp nhận đều có chung một bộ khung. Hiểu bộ khung này giúp doanh nghiệp biết mình cần chuẩn bị dữ liệu nào, tránh tình trạng viết dài nhưng thiếu đúng phần mà người đọc cần. Bài viết phân tích lần lượt các thành phần của một báo cáo ESG hoàn chỉnh.

Báo cáo ESG là tài liệu gì và viết cho ai?

Báo cáo ESG là tài liệu doanh nghiệp công bố định kỳ. Trình bày kết quả hoạt động của mình ở ba khía cạnh môi trường, xã hội. Và quản trị trong một kỳ nhất định, thường là một năm tài chính. Để hiểu Báo cáo ESG gồm những nội dung gì. Trước hết doanh nghiệp cần xác định mục đích của báo cáo. Và những đối tượng sẽ sử dụng thông tin được công bố.

Điểm khác biệt căn bản so với tài liệu truyền thông là báo cáo ESG dựa trên dữ liệu định lượng và phải có bằng chứng phía sau mỗi con số. Đối tượng đọc báo cáo cũng không phải công chúng nói chung. Người đọc thực sự là bộ phận thu mua của khách hàng quốc tế. Cán bộ thẩm định của ngân hàng, nhà đầu tư, đơn vị đánh giá độc lập. Và trong nhiều trường hợp là cơ quan quản lý. Nhóm độc giả này đọc theo cách rất khác người tiêu dùng: họ tìm số liệu, tìm phương pháp tính, tìm xu hướng qua các năm và tìm dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp có hệ thống quản lý thật hay không. Xác định đúng người đọc ngay từ đầu sẽ quyết định cách bố cục toàn bộ báo cáo.

Báo cáo ESG gồm những nội dung gì?
Báo cáo ESG gồm những nội dung gì?

Phần mở đầu: thông điệp lãnh đạo và hồ sơ doanh nghiệp

Phần mở đầu của báo cáo ESG thường gồm thông điệp của Chủ tịch. Hoặc Tổng giám đốc và phần giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp. Thông điệp lãnh đạo không nên là đoạn văn hình thức. Đây là chỗ người đọc đánh giá mức độ cam kết thật của ban lãnh đạo. Nên nội dung cần nêu rõ doanh nghiệp đã đạt được gì trong kỳ, còn vướng ở đâu và định hướng cho kỳ tiếp theo.

Phần hồ sơ doanh nghiệp cung cấp thông tin nền để người đọc hiểu bối cảnh các con số: ngành nghề, sản phẩm chính, quy mô doanh thu, số lượng lao động, số lượng và vị trí nhà máy, thị trường xuất khẩu chính, cơ cấu sở hữu. Thông tin này quan trọng hơn vẻ ngoài của nó, bởi một chỉ số phát thải chỉ có ý nghĩa khi người đọc biết nó gắn với quy mô sản xuất nào. Phần mở đầu cũng cần nêu rõ kỳ báo cáo, phạm vi báo cáo và chuẩn mực áp dụng.

Xác định các vấn đề trọng yếu

Đây là phần nhiều doanh nghiệp Việt Nam bỏ qua nhưng lại là phần đánh giá viên quốc tế đọc kỹ nhất. Không doanh nghiệp nào có đủ nguồn lực để báo cáo mọi vấn đề ESG tồn tại trên đời. Nên báo cáo phải chứng minh được vì sao chọn báo cáo nội dung này mà không phải nội dung khác. Quá trình đó gọi là đánh giá tính trọng yếu. Doanh nghiệp cần trình bày cách mình nhận diện các vấn đề liên quan đến hoạt động của mình.

Cách lấy ý kiến các bên liên quan như khách hàng, người lao động, nhà cung cấp và cộng đồng. Rồi cách xếp thứ tự ưu tiên các vấn đề đó. Kết quả thường được thể hiện bằng danh sách hoặc ma trận vấn đề trọng yếu. Một báo cáo trình bày rõ phần này sẽ tạo được niềm tin ngay từ đầu. Vì nó cho thấy doanh nghiệp hiểu ngành của mình chứ không sao chép nội dung từ doanh nghiệp khác.

Nội dung trụ cột Môi trường

Khi xem xét Báo cáo ESG gồm những nội dung gì, trụ cột Môi trường là một trong những phần quan trọng mà doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý. Phần này thường tập trung vào các tác động môi trường, dữ liệu phát thải, năng lượng, nước, chất thải và việc sử dụng tài nguyên trong hoạt động của doanh nghiệp. Các nhóm dữ liệu cơ bản gồm tiêu thụ năng lượng theo loại nhiên liệu và điện. Phát thải khí nhà kính theo Scope 1 và Scope 2 và phần Scope 3 nếu có. Lượng nước khai thác và nước thải phát sinh, khối lượng chất thải phân theo loại cùng phương thức xử lý. Mức sử dụng nguyên vật liệu và tỷ lệ vật liệu tái chế.

Bên cạnh số liệu, báo cáo cần trình bày phương pháp tính. Hệ số phát thải sử dụng và kỳ dữ liệu để người đọc có thể đối chiếu. Phần này cũng nên nêu các sáng kiến đã triển khai trong kỳ như thay đèn tiết kiệm điện. Lắp điện mặt trời áp mái, cải tạo lò hơi, cùng kết quả định lượng đi kèm. Con số không có phương pháp tính đứng sau sẽ bị coi là thiếu độ tin cậy, dù con số đó đẹp đến đâu.

Nội dung trụ cột Xã hội

Trụ cột Xã hội tập trung vào con người trong và ngoài doanh nghiệp. Nhóm dữ liệu về lao động gồm tổng số nhân sự phân theo giới tính, độ tuổi, loại hợp đồng. Và khu vực, tỷ lệ nghỉ việc, tỷ lệ lao động nữ ở vị trí quản lý, số giờ đào tạo bình quân đầu người. Nhóm dữ liệu về an toàn gồm số vụ tai nạn lao động, số ngày công mất. Tỷ lệ tần suất tai nạn và các chương trình phòng ngừa.

Bên cạnh đó, báo cáo cần trình bày chính sách tiền lương, cơ chế đối thoại với người lao động. Cam kết không sử dụng lao động trẻ em và lao động cưỡng bức, cùng cơ chế tiếp nhận và xử lý khiếu nại. Với doanh nghiệp xuất khẩu, đây là phần trực tiếp liên quan đến các cuộc đánh giá xã hội của khách hàng. Nên số liệu cần nhất quán với hồ sơ nhân sự thực tế để tránh sai lệch khi bị đối chiếu.

Nội dung trụ cột Quản trị

Trụ cột Quản trị trả lời câu hỏi ai chịu trách nhiệm và bằng cơ chế nào. Nội dung thường gồm cơ cấu hội đồng quản trị và ban điều hành. Cách phân công trách nhiệm về các vấn đề phát triển bền vững. Sự tồn tại của ban hoặc bộ phận chuyên trách ESG, cơ chế báo cáo lên cấp cao nhất. Tiếp theo là hệ thống chính sách nội bộ: quy tắc đạo đức kinh doanh, chính sách phòng chống tham nhũng và hối lộ.

Chính sách bảo mật thông tin và dữ liệu khách hàng, quy định về xung đột lợi ích. Phần này cũng cần trình bày cách doanh nghiệp quản trị rủi ro. Bao gồm rủi ro môi trường và rủi ro khí hậu, cùng cơ chế kiểm soát nội bộ đối với dữ liệu công bố. Nhiều doanh nghiệp đã có sẵn các quy chế này nhưng chưa bao giờ tập hợp lại. Nên phần lớn công việc ở đây là hệ thống hóa chứ không phải xây mới từ đầu.

Mục tiêu, cam kết và lộ trình

Một báo cáo chỉ nêu số liệu quá khứ sẽ bị đánh giá là báo cáo tĩnh. Phần được người đọc quan tâm không kém là doanh nghiệp dự định đi đâu tiếp theo. Nội dung này gồm các mục tiêu định lượng có mốc thời gian. Chẳng hạn giảm bao nhiêu phần trăm cường độ năng lượng trên đơn vị sản phẩm trong ba năm. Nâng tỷ lệ tái chế chất thải lên mức nào, giảm tỷ lệ tai nạn lao động xuống bao nhiêu. Kèm theo mỗi mục tiêu nên có năm cơ sở để đối chiếu và các biện pháp cụ thể dự kiến triển khai.

Nếu doanh nghiệp có cam kết dài hạn như trung hòa carbon. Hoặc phát thải ròng bằng không, báo cáo cần nêu rõ phạm vi cam kết và cách đo lường tiến độ. Điều quan trọng là mục tiêu phải khả thi và nhất quán với năng lực thật. Bởi mục tiêu không đạt được ở kỳ sau sẽ làm giảm độ tin cậy của toàn bộ báo cáo.

Báo cáo ESG gồm những nội dung gì trong phần phụ lục và xác minh?

Phần cuối báo cáo là nơi tập hợp các tài liệu giúp người đọc tra cứu và kiểm chứng. Nếu doanh nghiệp báo cáo theo GRI, đây là vị trí đặt bảng chỉ số GRI. Liệt kê từng chỉ tiêu công bố kèm số trang tương ứng. Bên cạnh đó thường có bảng tổng hợp dữ liệu nhiều năm để người đọc thấy xu hướng.

Phần thuyết minh phương pháp tính và hệ số phát thải, danh mục thuật ngữ viết tắt. Và thông tin liên hệ để các bên liên quan gửi phản hồi. Nếu báo cáo đã được một đơn vị độc lập xác minh, thư xác minh. Hoặc tuyên bố đảm bảo sẽ được đính kèm tại đây, nêu rõ phạm vi và mức độ đảm bảo. Phần phụ lục thường bị xem nhẹ nhưng lại là nơi đánh giá viên lật xem đầu tiên. Vì nó cho biết nhanh chóng báo cáo có được xây dựng trên nền dữ liệu thật hay không.

Nếu doanh nghiệp của bạn đang chuẩn bị lập báo cáo ESG đầu tiên. Hoặc cần rà soát lại báo cáo hiện có trước khi công bố. Bước hợp lý là đánh giá xem dữ liệu sẵn có đã đủ cho từng phần nội dung nêu trên hay chưa. CCV hỗ trợ doanh nghiệp từ khâu xác định vấn đề trọng yếu, thu thập và kiểm soát dữ liệu đến tư vấn lập báo cáo phát triển bền vững theo chuẩn GRI Standards.